51 lượt xem

Ngũ hành tương sinh, ngũ hành tương khắc là gì

Theo như học triết cổ đại Trung Hoa, vạn vật trên trái đất đều được phát sinh ra từ 5 nguyên tố cơ bản là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ trong môi trường tự nhiên. 5 nguyên tố ấy được gọi là ngũ hành. Vào thời nhà Chu ở thế kỷ 12 trước công nguyên, nguyên lý về ngũ hành tương khắc, tương sinh đã được áp dụng vào Kinh Dịch. Một trong các tác phẩm vĩ đại nhất về triết học phong thủy. Và cho đến ngày nay, ngũ hành vẫn ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự vận động và phát triển của đời sống con người.

Thuyết ngũ hành bao gồm những quy luật, mối quan hệ tương sinh, tương khắc, phản sinh, phản khắc. Tất cả các yếu tố này đều tồn tại song hành. Dựa trên sự ảnh hưởng qua lại lẫn nhau, không thể phủ nhận hay tách rời yếu tố nào.  Nhưng để hiểu được nhiều về ngũ hành hay chưa ? Cùng Lịch Vạn Niên 365 tìm hiểu rõ hơn về ngũ hành tương sinh, tương khắc và những quy luật của nó.

1. Ngũ hành là gì?

Để dễ hiểu nhất chúng ta có thể xem “Ngũ Hành” là 5 hành tố bao gồm Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Đây là những nguyên tố cơ bản, là 5 vật chất tồn tại trong vạn vật và tạo nên thế giới. Ngũ hành cũng có sự tương sinh, tương khắc với nhau. Cụ thể như sau:

Hành Thủy tượng trưng cho Nước.
Hành Thổ tượng trưng cho Đất.
Hành Hỏa tượng trưng cho Lửa.
Hành Mộc tượng trưng cho Cây Cối.
Hành Kim tượng trưng cho Kim Loại.

2. Đặc tính của Ngũ Hành

Lý thuyết Ngũ hành cũng chính là quy ước chung để xác định xem xét những mối quan hệ tương quan của vạn vật trong vũ trụ chứ không mang ý nghĩa của các vật chất thông thường. Cụ thể ngũ hành bao gồm 3 đặc tính quan trọng như sau:

Lưu hành: Lưu hành có nghĩa là mọi vật chất đều tồn tại chuyển động trong không gian và thời gian giống như việc chúng ta đốt lửa sẽ đốt cháy mọi thứ khi xuất hiện cùng với nó.
Luân chuyển: Đặc tính của luân chuyển đó chính là sự vận động, phát triển không ngừng cũng giống như con người được sinh ra, lớn lên, trưởng thành và mất đi theo thời gian.
Biến đổi: Biến đổi cũng là một đặc tính quan trọng trong ngũ hành. Quy luật này khẳng định mọi vật có thể chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác một cách liên tục và không ngừng nghỉ. Biến đổi được ví như việc lửa đốt mộc thành tro, mộc lớn lên từ tro tàn và sẽ bi cưa đổ để làm giấy….

Với những những đặc tính và sự vận động không ngừng của vũ trụ đã hướng cho con người tới những nhận thức sơ khai nhất trong việc hình thành các thuyết tương sinh, tương khắc, âm dương học trong ngũ hành phong thủy. Nguyên lý này chính là một hệ thống mang tính dự báo về mọi sự vật, sự việc trong cuộc sống của con người.

3. Âm dương ngũ hành

Từ ngũ hành phong thủy chúng ta có âm dương ngũ hành. Đây là học thuyết triết học phương đông về vũ trụ nhưng lại có sự thiên biến vạn hóa vô cùng kì diệu và được ứng dụng phổ biến trong đời sống của con người hiện nay.

Với học thuyết âm dương ngũ hành chúng ta sẽ thấy được ứng dụng nhiều trong tử vi, phong thủy, kinh dịch, nhân tướng học và rất nhiều bộ môn khác như thiên văn, y học, sinh học, định chế xã hội, văn hóa, địa lý, bói toán, chiêm tinh…

4. Nguyên lý hoạt động của ngủ hành

Khi bắt đầu tìm hiểu và áp dụngvề các nguyên lí hoạt động của Ngũ hành, chúng ta cần phải lưu ý:

“Không phải cứ tương sinh là được tốt, mà phải hiểu Ngũ hành tương sinh được coi như là tốt giữa hai hành đó với nhau.”

Từ xa xưa, để nghiệm ra được các quy luận và áp dụng đúng với Ngũ Hành, đã có 5 phương cách quan sát để thể nghiệm các thiên tượng Âm Dương Ngũ Hành đại ý như sau:

Quan sát sự vận động của mặt trăng, mặt trời là dựa vào sự thuận nghịch của Mộc tinh. Nên nói phương Đông mộc, chủ về mùa xuân, giáp ất. Người thất nghĩa bị phạt khi gặp tuế tinh ( mộc tinh).

Quan sát cương khí dựa vào Hỏa tinh. Nên nói, phương Nam hỏa, chủ mùa hạ, bính đinh. Người thất lễ bị phạt khi gặp hỏa tinh.

Quan sát các sao lấy vị trí Thổ tinh làm căn cứ. Nên nói thổ ở trung ương, chủ mùa hạ, mậu, kỷ. Đó là tượng của Hoàng đế, ông chủ hay bà chủ.

Quan sát sự dịch chuyển của ngày lấy vị trí Kim tinh làm căn cứ . Nên nói, phương Tây mùa thu, canh tân. Nó chủ về sát, thất sát. Người có thất sát sẽ bị phạt khi gặp thái bạch.

Quan sát giờ căn cứ vào vị trí của Thủy tinh. Nên nói, phương Bắc thủy là tinh của Thái âm, chủ về mùa đông, nhâm quý. Người thất hình bị phạt khi gặp sao giờ sinh.

Sách xưa  có nói: “Ngũ Hành: Mộc – Hỏa – Thổ – Kim – Thủy vừa tốt vừa xấu. Dùng Ngũ Hành để biết sinh tử hay thành bại”. Lấy Âm Dương Ngũ Hành tức là lấy những cái biểu thị sự cân bằng hay mất cân bằng giữa các can chi trong Tứ trụ để đoán biết cát hung, hoạ phúc của con người. Lấy sự sinh khắc, chế hoá của Ngũ Hành để giảm sự mất cân bằng của mệnh, đặng từ đó hướng đến điều tốt, lánh xa điều xấu mới là ý nghĩa làm chủ vận mệnh của mình một cách chân chính.

5. Quy luật ngũ hành tương khắc, tương sinh

5.1 Quy luật tương sinh, tương khắc

Quy luật tương sinh, tương khắc là sự chuyển hóa qua lại giữa Đất và Trời để tạo nên sự sống của vạn vật. Hai yếu tố này không tồn tại độc lập cùng với nhau, trong tương sinh luôn có mầm mống của tương khắc. Và ngược lại trong tương khắc luôn tồn tại tương sinh. Đó là nguyên lý cơ bản để duy trì sự sống của vạn sinh vật.

Luật tương sinh:

Tương sinh nghĩa là cùng thúc đẩy, và hỗ trợ nhau để sinh trưởng, phát triển. Trong quy luât ngũ hành tương sinh bao gồm 2 phương diện, đó là cái sinh ra nó và cái nó sinh ra hay còn được gọi là mẫu và tử. Nguyên lý của quy luật tương sinh đó là:

Mộc sinh Hỏa: Cây khô sinh ra lửa, Hỏa lấy Mộc làm nguyên liệu để đốt.
Hỏa sinh Thổ: Lửa đốt cháy mọi thứ thành tro bụi, và tro bụi vun đắp thành đất.
Thổ sinh Kim: Kim loại, quặng hình thành từ bên trong đất.
Kim sinh Thủy: Kim loại nếu bị nung chảy ở nhiệt độ cao sẽ tạo nên dung dịch ở thể lỏng.
Thủy sinh Mộc: Nước giúp duy trì sự sống của cây.

Quy luật tương khắc:

Tương khắc là sự áp chế, sát phạt cản trở sinh trưởng, và phát triển của nhau. Tương khắc có tác dụng duy trì sự cân bằng nhưng nếu quá thái sẽ khiến vạn vật bị suy vong, hủy diệt. Trong quy luật ngũ hành tương khắc bao gồm 2 mối quan hệ đó là: cái khắc nó và cái nó khắc. Nguyên lý của quy luật tương khắc là:

Thủy khắc Hỏa: Nước sẽ làm dập tắt lửa
Hỏa khắc Kim: Lửa mạnh sẽ làm nung chảy kim loại
Kim khắc Mộc: Kim loại được rèn thành dao, kéo để chặt đổ cây.
Mộc khắc Thổ: Cây hút hết các chất dinh dưỡng khiến đất trở nên khô cằn.
Thổ khắc Thủy: Đất hút nước, và có thể làm chặn được dòng chảy của nước.

Có thể nói rằng, tương sinh & tương khắc là hai quy luật luôn tôn tại song hành cùng với nhau, có tác dụng duy trì sự cân bằng trong vũ trụ. Nếu chỉ có sinh mà không có khắc thì sự phát triển cực độ sẽ tạo nên nhiều tác hại. Ngược lại nếu chỉ có khắc mà không có sinh thì vạn vật sẽ không thể nảy nở, và phát triển. Do đó, sinh-khắc tạo ra quy luật chế hóa không thể tách rời.

5.2 Ngũ hành phản sinh & ngũ hành phản khắc

Ngũ hành phản sinh:

Tương sinh là quy luật phát triển của ngũ hành, tuy nhiên do sinh nhiều quá đôi khi trở thành tai hại. Cũng giống như cây củi khô là nguyên liệu đốt để tạo ra lửa, thế nhưng nếu quá nhiều cây khô sẽ tạo ra một đám cháy lớn, gây nguy hại đến tài sản & tính mạng của con người. Đó là nguyên do tồn tại quy luật phản sinh trong ngũ hành.

Kim hình thành trong Thổ, nhưng Thổ quá nhiều sẽ làm cho Kim bị vùi lấp.
Hỏa tạo thành Thổ nhưng Hỏa quá nhiều thì Thổ cũng bị thiêu cháy thành than.
Mộc sinh Hỏa nhưng Mộc nhiều Thì Hỏa sẽ bị gây hại.
Thủy cung cấp dinh dưỡng cho Mộc sinh trưởng, phát triển nhưng Thủy quá nhiều sẽ khiến Mộc bị cuốn trôi.
Kim sinh Thủy nhưng Kim nhiều thì Thủy sẽ bị đục.

Ngũ hành phản khắc:

Tương khắc tồn tại 2 mối quan hệ: cái khắc nó & cái nó khắc. Tuy nhiên nếu cái nó khắc có nội lực quá lớn sẽ khiến cho nó bị tổn thương, và không còn khả năng khắc hành khác nữa thì đây được gọi là quy luật phản khắc.

Nguyên lý của ngũ hành phản khắc:

Kim khắc Mộc, nhưng Mộc lại quá cứng khiến Kim bị gãy
Mộc khắc Thổ nhưng Thổ nhiều sẽ khiến cho Mộc suy yếu.
Thổ khắc Thủy nhưng Thủy nhiều sẽ khiến Thổ bị sạt nở, và bào mòn.
Thủy khắc Hỏa nhưng Hỏa quá nhiều thì Thủy cũng sẽ phải cạn.
Hỏa khắc Kim nhưng Kim quá nhiều Hỏa sẽ bị dập tắt.

Có thể nói rằng, ngũ hàng không chỉ tồn tại ở các quy luật tương sinh, tương khắc mà còn có cả trong trường hợp phản sinh, phản khắc xảy ra. Biết rõ được những mối quan hệ đó sẽ giúp bạn có cái nhìn bao quát, tổng quan & tinh tế hơn về sự vật, con người.

6. Chi tiết về nguyên lý ngũ hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ

Ngũ hành bao gồm 5 yếu tố: Kim (kim loại), Mộc (cây xanh), Thủy (nước), Hỏa (lửa) và Thổ (đất) trong môi trường tự nhiên. Mỗi người sinh ra đều gắn với 1 “mệnh” nhất đinh và mỗi mệnh lại có các đặc trưng, và tính chất riêng.

6.1 Người mang mệnh Mộc

Tuổi và năm sinh của những người mang mệnh Mộc:

Tuổi Mậu Tuất sinh vào năm 1958
Tuổi Kỷ Hợi sinh vào năm 1959
Tuổi Nhâm Tý sinh vào năm 1972
Tuổi Quý Sửu sinh vào năm 1973
Tuổi Canh Thân sinh vào năm 1980
Tuổi Tân Dậu sinh vào năm 1981
Tuổi Mậu Thìn sinh vào năm 1988
Tuổi Kỷ Tỵ sinh vào năm 1989
Tuổi Nhâm Ngọ sinh vào năm 2002
Tuổi Quý Mùi sinh vào năm 2003

Xem thêm: Mệnh Mộc sinh năm bao nhiêu và Mệnh Mộc Hợp Màu Gì?

Tính cách của những người mang mệnh Mộc:

Mộc chỉ sự sinh trưởng và phát triển của thiên nhiên, cây cối. Những người mệnh Mộc luôn tràn trề sức sống mãnh liệt, năng động và có lòng vị tha. Họ có nhiều ý tưởng độc đáo, sáng tạo, thích kết bạn và làm quan với tất cả mọi người, luôn sẵn sàng giúp đỡ khi ai đó gặp khó khăn. Tuy nhiên, nhược điểm của những người mang mệnh Mộc đó chính là dễ nổi giận, khó kiềm chế được cảm xúc, không kiên trì.

Vạn vật thuộc hành Mộc bao gồm cây cối, các loài thảo mộc, đồ đạc bằng gỗ, giấy, màu xanh lá cây, hay tranh phong cảnh..

6.2 Người mang mệnh Hỏa

Tuổi và năm sinh của người mang mệnh Hỏa

Bính Thân sinh vào năm 1956
Đinh Dậu sinh vào năm 1957
Giáp Thìn sinh vào năm 1964
Ất Tỵ sinh vào năm 1965
Mậu Ngọ sinh vào năm 1978
Kỷ Mùi sinh vào năm 1979
Bính Dần sinh vào năm 1986
Đinh Mão sinh vào năm 1987
Giáp Tuất sinh vào năm 1994
Ất Hợi sinh vào năm 1995

Xem thêm: Mệnh Hỏa sinh năm bao nhiêu và Mệnh Hỏa hợp màu gì?

Tính cách của người mang mệnh hỏa

Hỏa chỉ sức nóng của lửa, ngọn lửa ấy có thể mang đến ánh sáng ấm áp, soi rọi những góc khuất u ám hay cũng có thể bùng nổ phá hủy mọi thứ. Nhìn ở góc nhìn tích cực, hỏa đại diện cho sức sống mãnh liệt, dồi dào & quyền lực tối cao. Tuy nhiên, hỏa cũng tượng trưng cho chiến tranh, sực khốc liệt và tàn bạo. Vạn vật thuộc hành Hỏa bao gồm: mặt trời, đèn, nến, màu đỏ, tam giác…

Người mệnh Hỏa vừa thông minh, lại vừa tài trí, năng động, sáng tạo. Họ thích tham gia những công việc tập thể với vai trò lãnh đạo, nắm trong tay quyền lực để quản lý mọi người. Họ đặt ra khá nhiều mục tiêu cho mình và luôn cố gắng phấn đấu, nỗ lực không ngừng để đạt được mục tiêu đó. Tuy nhiên, người mệnh Hỏa khá hiếu thắng, nóng vội, thường hay mạo hiểm quyết định mọi việc theo cảm hứng, trực giác của mình..

6.3 Người mệnh Thổ

Tuổi và năm sinh của người mang mệnh Thổ:

Canh Tý sinh vào năm 1960
Tân Sửu sinh vào năm 1961
Mậu Thân sinh vào năm 1968
Kỷ Dậu sinh vào năm 1969
Bính Thìn sinh vào năm 1976
Đinh Tỵ sinh vào năm 1977
Canh Ngọ sinh vào năm 1990
Tân Mùi sinh vào năm 1991
Mậu Dần sinh vào năm 1998
Kỷ Mão sinh vào năm 1999

Xem thêm: Mệnh Thổ sinh năm bao nhiêu và Mệnh Thổ Hợp Màu Gì?

Tính cách của người mang mệnh Thổ

Thổ là môi trường sống, sinh trưởng, và phát triển của mọi sinh vật trên trái đất. Ở góc độ tích cực, thổ biểu thị trí khôn ngoan, vững vàng trong các tình huống. Ở góc độ tiêu cực, thổ lại tạo nên cảm giác nhàm chán, ngột ngạt. Vạn vật thuộc hành Thổ bao gồm: đất, gạch, đá, bê tông, sành sứ, hình vuông cùng các màu sắc vàng, cam, nâu.

Những người mang mệnh Thổ tính tình khép kín, ít khi giao tiếp, trò chuyện cùng với mọi người xung quanh. Tưởng chừng như rất khô khan nhưng thực ra họ lại sống giàu tình cảm, là chỗ dựa vững chắc của người thân, gia đình và bạn ve. Trong mọi mối quan hệ, người mệnh Thổ luôn thể hiện sự trung thành của mình cùng với đối phương, sẵn sàng hy sinh bản thân mình cho người khác.

6.4 Người mang mệnh Kim

Tuổi và năm sinh của người mang mệnh Kim

Nhâm Dần sinh vào năm 1962
Quý Mão sinh vào năm 1963
Canh Tuất sinh vào năm 1970
Tân Hợi sinh vào năm 1971
Giáp Tý sinh vào năm 1984
Ất Sửu sinh vào năm 1985
Nhâm Thân sinh vào năm 1992
Quý Dậu sinh vào năm 1993
Canh Thìn sinh vào năm 2000
Tân Tỵ sinh vào năm 2001

Xem thêm: Mệnh Kim sinh năm bao nhiêu và Mệnh Kim Hợp Màu Gì?

Tính cách của người mang mệnh Kim

Trong thuyết ngũ hành của người Trung Hoa, Kim là yếu tố đứng thứ tư, đại diện cho sức mạnh, và sự tinh tế sắc sảo. Khi tích cực, Kim mang đến tình yêu ấm áp, và ngọt ngào, giúp con người lạc quan, yêu đời hơn. Khi tiêu cực, Kim cũng có thể đem tới những nỗi muộn phiền, đau đớn. Vạn vật thuộc hành Kim bao gồm: kim loại, sắt, nhôm, tiền, đồng hồ, màu trắng ánh kim, xám và bạc.

Thông minh, quyết tâm, kiên trì là những nét tính cách tiêu biểu của người mệnh Kim. Họ đặt ra nhiều những mục tiêu trong cuộc sống & dốc hết sức mình để theo đuổi quyền lực, danh vọng. Những người này có tài lãnh đạo thiên bẩm, giỏi giao tiếp, ứng xử cùng với mọi người xung quanh. Tuy nhiên, trong công việc đôi khi người mệnh Kim khá cứng nhắc, bảo thủ, và thiếu sự sáng tạo.

6.5 Người mang mệnh Thủy

Tuổi và năm sinh của người mang mệnh Thủy

Bính Ngọ sinh vào năm 1966
Đình Mùi sinh vào năm 1967
Giáp Dần sinh vào năm 1974
Ất Mão sinh vào năm 1975
Nhâm Tuất sinh vào năm 1982
Quý Hợi sinh vào năm 1983
Bính Tý sinh vào năm 1996
Đinh Sửu sinh vào năm 1997
Giáp Thân sinh vào năm 2004
Ất Dậu sinh vào năm 2005

Xem thêm: Mệnh Thủy sinh năm bao nhiêu và Mệnh Thủy hợp màu gì?

Tính cách của người mang mệnh Thủy

Thủy là nguồn sống nuôi dưỡng, hỗ trợ cho vạn vật sinh trưởng, và phát triển. Hành Thủy bao gồm: sông suối, ao hồ, đài phun nước, bể cá, tranh về nước, gương soi, kính & màu xanh dương, đen.

Những người mệnh Thủy có khả năng giao tiếp, và ứng xử khéo léo. Họ giỏi trong việc thuyết phục người khác và có rất nhiều mối quan hệ xã hội thân thiết, tốt đẹp. Mệnh Thủy biết cảm thông, luôn săn lòng lắng nghe, chia sẻ với khó khăn của người khác. Tuy nhiên, đôi khi họ lại quá nhạy cảm gây ra nhiều ưu phiền, sợ hãi.